Top 6 dòng ký hiệu đám cháy phổ biến & bí quyết xử lý chuẩn PCCC
- vinasafecomvn
- 20 thg 5, 2025
- 6 phút đọc
Trong công tác phòng cháy chữa cháy, việc hiểu rõ ký hiệu đám cháy đóng vai trò then chốt giúp người sử dụng tuyển lựa đúng cách dập lửa hiệu quả, an toàn. những đám cháy được phân loại dựa trên chất liệu cháy, mỗi loại có đặc điểm riêng và yêu cầu xử lý khác nhau. Nắm vững ký hiệu đám cháy không chỉ giúp người dân và tổ chức chủ động trong phòng ngừa, mà còn đảm bảo xử lý sự cố kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản. Bài viết này sẽ giúp người dùng tìm hiểu rõ hơn về ký hiệu đám cháy và cách thức ứng dụng trong thực tiễn.
I. Ký hiệu đám cháy là gì
1. Định nghĩa ký hiệu đám cháy
Ký hiệu đám cháy là hệ thống những chữ cái sử dụng để phân mẫu đám cháy theo bản chất vật liệu cháy. Mỗi ký hiệu tương ứng với một nhóm chất cháy sở hữu đặc điểm riêng biệt, đòi hỏi cách xử lý và thiết bị chữa cháy phù hợp.
Thông thường, hệ thống ký hiệu này được tiêu chuẩn hóa theo quy định quốc tế NFPA (National Fire Protection Association) và phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam như QCVN 06:2021/BXD.
Ví dụ, đám cháy chất rắn được ký hiệu là A, chất lỏng dễ cháy là B, khí dễ cháy là C, kim dòng là D, và dầu mỡ nấu ăn là K hoặc F.
2. Mục đích của việc phân dòng ký hiệu đám cháy
Mục đích chính của việc phân mẫu đám cháy theo ký hiệu là:
Hướng dẫn tuyển lựa đúng thiết bị chữa cháy: ko nên phần nhiều bình chữa cháy đều dập được mọi mẫu đám cháy. Ví dụ, bình CO2 rất hiệu quả cho đám cháy điện nhưng ko sử dụng cho kim loại cháy.
Tăng hiệu quả dập lửa và hạn chế rủi ro: tiêu dùng đúng phương pháp chữa cháy cho đúng loại vật liệu giúp nhanh chóng kiểm soát đám cháy, tránh lan rộng và gây thiệt hại lớn.
Theo báo cáo của Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, khoảng 30% những vụ cháy được ghi nhận trong năm 2023 là do người dân sử dụng sai phương tiện chữa cháy ban đầu, dẫn tới cháy lan hoặc gây thương tích.
II. Những ký hiệu đám cháy phổ biến ngày nay
Các dòng ký hiệu đám cháy
1. Ký hiệu đám cháy loại A
Chất cháy: các chất rắn thông thường như gỗ, giấy, vải, nhựa, cao su.
Ký hiệu: Chữ A trong hình tam giác màu xanh lá cây.
Đặc điểm nhận diện: Ngọn lửa cháy sáng, thường kèm theo khói đen hoặc trắng. Đám cháy để lại tro sau lúc cháy hết.
Ứng dụng thực tế:
Bình chữa cháy bột ABC.
Bình nước chữa cháy áp lực hoặc hệ thống sprinkler tự động (phun nước).
Việc dùng nước hoặc bột ABC cho đám cháy mẫu A là phương án hiệu quả và phổ biến nhất trong nhà ở, văn phòng.
2. Ký hiệu đám cháy loại B
Chất cháy: những chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu, sơn, dung môi, cồn.
Ký hiệu: Chữ B trong hình vuông màu đỏ.
Đặc điểm nhận diện: Cháy nhanh, ngọn lửa bùng mạnh, bề mặt cháy sáng rực.
Ứng dụng thực tế:
Tuyệt đối ko dùng nước dập cháy dòng B vì nguy cơ làm cháy lan.
dùng bình chữa cháy bột BC, ABC hoặc bình chữa cháy foam chuyên dụng.
Theo thống kê năm 2023, đám cháy liên quan chất lỏng chiếm khoảng 18% tổng số vụ cháy tại các khu công nghiệp ở Việt Nam.
3. Ký hiệu đám cháy dòng C
Chất cháy: các mẫu khí dễ cháy như LPG (gas), metan, propan, butan, axetylen.
Ký hiệu: Chữ C trong hình tròn màu xanh da trời.
Đặc điểm nhận diện: Cháy mạnh, mang nguy cơ nổ cao nếu tích tụ khí không cháy kịp thời.
Ứng dụng thực tế:
Hãy ngắt nguồn phân phối khí trước khi chữa cháy.
Tiêu dùng bình chữa cháy CO2 hoặc bình bột ABC để dập lửa.
Không được tiêu dùng nước hoặc bình foam thông thường cho đám cháy khí vì nguy cơ kích thích cháy lan hoặc phát nổ rất lớn.
4. Ký hiệu đám cháy dòng D
Chất cháy: Kim loại dễ cháy như magie, titan, natri, kali, lithium.
Ký hiệu: Chữ D trong hình ngôi sao màu vàng.
Đặc điểm riêng biệt:
Lúc cháy tạo nhiệt độ cực cao, thường trên 1000°C.
Phản ứng mạnh với nước hoặc CO2, dễ gây nổ hoặc bắn tung tóe.
Ứng dụng thực tế:
tiêu dùng bình chữa cháy bột đặc chủng cho kim mẫu (bột natri clorua hoặc grafit).
Tuyệt đối ko dùng nước hoặc CO2 cho đám cháy kim loại.
Đám cháy mẫu D phổ biến tại nhà máy luyện kim, cơ khí chính xác hoặc khu nghiên cứu hóa chất.
5. Ký hiệu đám cháy dòng K (hoặc F)
Chất cháy: Dầu mỡ thực phẩm, mỡ động vật, dầu chiên nấu trong bếp công nghiệp.
Ký hiệu:
Chữ K trong hình lục giác màu đen (theo tiêu chuẩn Mỹ NFPA).
Chữ F trong quy chuẩn châu Âu và Việt Nam.
Đặc điểm nhận diện: Cháy mạnh, dầu mỡ nóng dễ bắn tung tóe nếu phun nước vào.
Ứng dụng thực tế:
Dùng bình chữa cháy hóa chất ướt (wet chemical) chuyên dụng cho bếp.
Các bình foam đặc biệt cũng được phân phối dành riêng cho loại đám cháy K/F.
Theo số liệu NFPA, hơn 57% vụ cháy nhà hàng tại Mỹ và Việt Nam đều liên quan tới dầu mỡ chiên nấu, cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của việc nhận diện đúng loại đám cháy này.
6. Ký hiệu đám cháy điện
Chất cháy: Thiết bị điện đang có điện áp như máy tính, tủ điện, động cơ, dây điện.
Ký hiệu:
Biểu tượng tia sét hoặc hình ổ điện trong khung chữ nhật (tùy theo tiêu chuẩn quy định).
Trong thực tế tại Việt Nam, ký hiệu đám cháy điện thường tiêu dùng hình tia sét vàng hoặc chữ "E" trong hình vuông.
Đặc điểm nhận diện:
Cháy thiết bị điện đi kèm với nguy cơ điện giật.
Lúc cháy, mang thể phát sinh khói đen và tia lửa điện.
Ứng dụng thực tế:
Ngắt nguồn điện trước khi tiến hành chữa cháy.
Dùng bình chữa cháy CO2 hoặc bình bột ABC (đã phương pháp điện).
Tuyệt đối không sử dụng nước hoặc những mẫu bình foam nước thông thường cho đám cháy điện chưa ngắt nguồn, vì nguy cơ điện giật rất cao.
III. Ý nghĩa thực tiễn của việc hiểu ký hiệu đám cháy
1. Giúp xử lý sự cố chính xác và nhanh chóng
Việc hiểu rõ ký hiệu đám cháy đóng vai trò quan trọng trong việc chọn lọc đúng mẫu bình chữa cháy khi xảy ra sự cố. Mỗi loại đám cháy sở hữu tính chất khác nhau, yêu cầu thiết bị chữa cháy riêng biệt. Ví dụ:
Đám cháy điện (loại C) phải sử dụng bình CO2 hoặc bình bột ABC, ko được dùng nước.
Đám cháy chất lỏng dễ cháy (loại B) cần bình bột BC hoặc bình foam.
Theo số liệu từ Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, năm 2023 mang đến 22% vụ cháy lan rộng do sử dụng sai loại thiết bị chữa cháy ngay từ đầu. Do đó, nắm vững ký hiệu đám cháy giúp xử lý chính xác ngay trong những phút đầu tiên, hạn chế tối đa thiệt hại.
2. Tăng hiệu quả chữa cháy và đảm bảo an toàn
Chọn đúng thiết bị chữa cháy phù hợp với từng mẫu đám cháy không chỉ giúp dập tắt ngọn lửa nhanh hơn mà còn bảo vệ an toàn cho người dùng và tài sản. Việc tiêu dùng sai thiết bị mang thể làm ngọn lửa lan nhanh hơn, tạo thêm nguy cơ nổ, hoặc gây hư hại nghiêm trọng cho các thiết bị điện tử, máy móc.
Theo nghiên cứu của Viện công nghệ An toàn Việt Nam, khi sử dụng đúng thiết bị chữa cháy theo ký hiệu, tỷ lệ dập tắt đám cháy ngay trong 5 phút đầu tiên đạt tới 85%. Con số này giảm còn dưới 40% nếu tiêu dùng sai thiết bị.
IV. Lưu ý lúc chọn thiết bị chữa cháy theo ký hiệu đám cháy
1. Đọc kỹ hướng dẫn tiêu dùng và ký hiệu trên bình
Trước lúc sử dụng hoặc sử dụng bất kỳ bình chữa cháy nào, nên kiểm tra kỹ những yếu tố sau:
Ký hiệu in trên bình: Bình chữa cháy ABC phù hợp cho đám cháy dòng A, B, C.
Loại chất chữa cháy: CO2, bột, foam, khí sạch.
Hướng dẫn sử dụng: Ghi rõ phương pháp thao tác, đối tượng áp dụng.
Ví dụ, bình bột MFZ4 phù hợp cho đám cháy loại A, B, C, trong khi bình CO2 MT5 chỉ phù hợp với đám cháy điện hoặc chất lỏng nhỏ.
Việc đọc kỹ ký hiệu sẽ giúp tránh sai sót trong quá trình xử lý sự cố, đồng thời kéo dài tuổi thọ thiết bị.
2. Ưu tiên ráp thiết bị chữa cháy đa năng
Trong thực tế, ko gian như nhà ở, văn phòng, nhà xưởng thường tiềm ẩn phổ biến nguy cơ cháy khác nhau. Vì vậy, việc chọn lọc bình chữa cháy đa năng là biện pháp tối ưu.
Bình chữa cháy bột ABC sở hữu thể dập được đám cháy chất rắn, chất lỏng và khí dễ cháy.
Bình foam mang thể dập cháy chất lỏng và một vài dòng chất rắn.
Theo khuyến cáo của Trung tâm Kiểm định Phòng cháy chữa cháy Việt Nam, việc trang bị bình chữa cháy đa năng ABC giúp tăng khả năng xử lý những tình huống cháy tổng hợp lên tới 92% so với việc dùng từng loại bình riêng lẻ.
Thông tin liên hệ VinaSafe:
Website: https://vinasafe.com.vn/
Hotline: 0877.114.114
Địa chỉ: 144 Nguyễn Văn Tạo, xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
Bình luận