Giá các loại bình chữa cháy phổ biến hiện giờ
- vinasafecomvn
- 11 thg 3, 2025
- 6 phút đọc
Bình chữa cháy là thiết bị quan yếu trong công tác phòng cháy chữa cháy, giúp kiểm soát đám cháy kịp thời, giảm thiểu thiệt hại về tài sản và con người. ngày nay, thị trường có phổ biến mẫu bình chữa cháy khác nhau, mỗi loại phù hợp với từng dạng đám cháy riêng biệt. Vậy bình chữa cháy có mấy mẫu, giá các mẫu bình chữa cháy ra sao và nên sử dụng loại nào cho phù hợp? Hãy cùng Phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.
I. Tổng quan về những loại bình chữa cháy?
1. Bình chữa cháy là gì?
Bình chữa cháy là trang bị Chứa chất chữa cháy chuyên dụng giúp dập tắt đám cháy nhanh chóng, ngăn chặn hỏa hoạn lan rộng. Tùy vào từng loại bình, chất chữa cháy có thể là bột, khí CO2, bọt Foam, khí sạch hoặc nước. Bình chữa cháy thường được vật dụng vì nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, kho hàng, trọng tâm thương mại và một vài khu vực có nguy cơ cháy nổ cao.
Bình chữa cháy hoạt động bằng Cách thức phun chất chữa cháy lên đám cháy để ngăn chặn bức xúc cháy, khiến bớt nóng độ hoặc Cách ly nguồn oxy, trong khoảng đó dập tắt lửa. Mỗi mẫu bình có cơ chế chữa cháy riêng và thích hợp với những mẫu đám cháy khác nhau.
2. Tại sao cần phân mẫu bình chữa cháy theo từng dạng đám cháy?
Không phải rất nhiều các mẫu bình chữa cháy đều có thể dập được mọi loại đám cháy. Việc phân mẫu bình giúp khách hàng chọn lựa đúng thiết bị thích hợp với từng môi trường và loại đám cháy cụ thể, trong khoảng đấy đảm bảo hữu hiệu dập lửa và giảm thiểu rủi ro.
Theo tiêu chuẩn quốc tế, một số đám cháy được chia thành 5 lực lượng chính:
Cháy mẫu A: Cháy vật liệu rắn như gỗ, giấy, vải
Cháy mẫu B: Cháy chất lỏng như xăng, dầu, cồn
Cháy loại C: Cháy khí gas như metan, propane
Cháy loại D: Cháy kim khí như nhôm, magie
Cháy loại K: Cháy dầu mỡ thực phẩm trong nhà bếp
Việc chọn đúng mẫu bình chữa cháy giúp dập lửa mau chóng mà ko gây nguy hiểm. tỉ dụ, bình CO2 phù hợp với cháy điện nhưng ko hiệu quả với cháy gỗ, khi mà bình bột có thể dập được cả cháy xăng dầu và gỗ nhưng để lại cặn bột trắng sau khi sử dụng.
II. Bình chữa cháy có mấy loại trên thị trường?
1. Phân loại bình cứu hỏa có mấy mẫu theo chất chữa cháy
a) Một vài mẫu bình chữa cháy bột (ABC, BC)
Thành phần chính là bột hóa chất khô như monoammonium phosphate hoặc natri bicarbonate.
Công dụng: Dập được đám cháy mẫu A (rắn), B (chất lỏng) và C (khí gas).
Ưu điểm: hiệu quả đa năng, Tầm giá tốt, dễ dùng.
Nhược điểm: Để lại cặn bột sau khi dùng, có thể gây hỏng hóc vật dụng điện.
Áp dụng: Nhà dân, kho hàng, xưởng gỗ, trạm xăng dầu.
b) Một số loại bình chữa cháy CO2
Chứa khí CO2 nén ở áp suất cao, khi phun ra sẽ chuyển thành dạng tuyết CO2 giúp làm lạnh và mẫu bỏ oxy khỏi đám cháy.
Công dụng: Dập tắt đám cháy dạng B (chất lỏng) và C (khí gas).
Điểm cộng: không để lại cặn, ko làm cho hỏng thiết bị điện.
Nhược điểm: không hiệu quả với cháy rắn (gỗ, vải, giấy), có thể gây ngạt trong ko gian kín.
Áp dụng: Văn phòng, trung tâm dữ liệu, trạm biến áp, bệnh viện.
c) Các mẫu bình chữa cháy bọt Foam
Chứa dung dịch tạo bọt có khả năng phủ kín bề mặt cháy, Phương pháp ly nguồn oxy.
Công dụng: hữu hiệu cao với cháy xăng dầu, hóa chất dễ cháy.
Điểm tốt: Ngăn cháy lan, thời gian ảnh hưởng lâu hơn CO2.
Nhược điểm: không phù hợp với cháy điện, Giá bán cao hơn bình bột.
Ứng dụng: Kho xăng dầu, nhà máy hóa chất, khu công nghiệp.
d) Một vài mẫu bình chữa cháy khí sạch (N2, FM-200, Novec 1230)
Dùng khí trơ hoặc hợp chất không gây hại cho môi trường.
Công dụng: Dập cháy mà không gây hư hại trang bị điện, phù hợp cho phòng kín.
Điểm mạnh: không độc hại, không để lại cặn, an toàn với vật dụng điện tử.
Nhược điểm: Giá thành cao, cần hệ thống phun chuyên dụng.
Áp dụng: Phòng server, bảo tàng, thư viện, trọng tâm dữ liệu.
e) Các mẫu bình chữa cháy nước
Chứa nước hoặc dung dịch làm cho mát giúp hạ nhiệt độ vùng cháy.
Công dụng: Chữa cháy hữu hiệu với đám cháy mẫu A (gỗ, giấy, vải).
Điểm cộng: gần gũi môi trường, dễ sử dụng.
Nhược điểm: ko dùng được cho cháy điện và cháy dầu mỡ.
Áp dụng: Nhà dân, văn phòng, trường học, khách sạn.
2. Phân mẫu bình PCCC có mấy mẫu theo ngoại hình
a) Bình chữa cháy cầm tay
Dung tích nhỏ (1kg – 6kg), tiện dụng dùng và đi lại.
Điểm tốt: Gọn nhẹ, phù hợp cho gia đình, văn phòng, xe ô tô.
Nhược điểm: thời kì phun ngắn, chỉ phù hợp dập cháy nhỏ.
Áp dụng: Nhà ở, xe khá, shop nhỏ.
b) Bình chữa cháy xe đẩy
Dung tích lớn (12kg – 50kg), có bánh xe hỗ trợ di chuyển.
Thế mạnh: Chữa cháy nhanh trên diện rộng, phù hợp cho nhà xưởng, kho hàng.
Nhược điểm: cồng kềnh, khó dùng trong ko gian hẹp.
Áp dụng: Khu công nghiệp, nhà máy, trạm xăng dầu, trọng điểm thương mại.
III. Những loại bình chữa cháy thông dụng và công dụng của từng loại
Ngày nay, trên thị trường có phổ biến loại bình chữa cháy, mỗi loại được kiểu dáng phù hợp với từng dạng đám cháy cụ thể. Dưới đây là một số loại bình chữa cháy phổ biến và công dụng của từng loại.
1. Bình chữa cháy bột – thích hợp với đám cháy mẫu A, B, C
Bình chữa cháy bột Chứa chất chữa cháy dạng bột khô, thường là monoammonium phosphate hoặc natri bicarbonate. khi phun ra, bột này sẽ phủ kín bề mặt cháy, cắt đứt nguồn oxy và dập tắt lửa.
Công dụng:
Dập tắt đám cháy loại A (gỗ, vải, giấy).
Hữu hiệu với cháy loại B (xăng, dầu, cồn).
Có thể dập đám cháy mẫu C (khí gas như metan, propane).
Thế mạnh:
Giá thành tốt, dễ dùng.
Hữu hiệu với phổ biến mẫu đám cháy.
Nhược điểm:
Để lại cặn bột trắng sau khi dùng, có thể gây tác động đến trang bị điện.
không hiệu quả với đám cháy kim loại hoặc dầu mỡ trong nhà bếp.
Áp dụng: Nhà dân, cửa hàng, kho hàng, xưởng gỗ, trạm xăng dầu.
2. Bình chữa cháy CO2 – hiệu quả với đám cháy điện và chất lỏng dễ cháy
Bình chữa cháy CO2 Đựng khí carbon dioxide nén ở áp suất cao. lúc phun ra, khí CO2 sẽ làm cho hạ nhiệt độ vùng cháy và loại bỏ oxy để dập tắt lửa.
Công dụng:
Hữu hiệu với cháy mẫu B (xăng, dầu, hóa chất dễ cháy).
Dùng cho cháy loại C (khí gas).
Thích hợp với cháy trang bị điện tại không để lại cặn.
Điểm hay:
Không khiến hư hỏng trang bị điện.
Không để lại cặn bẩn.
Nhược điểm:
Ko hữu hiệu với cháy mẫu A (gỗ, vải, giấy).
có thể gây ngạt trong ko gian kín.
Ứng dụng: Văn phòng, trọng tâm dữ liệu, phòng server, bệnh viện, kho hóa chất.
3. Bình chữa cháy bọt Foam – phù hợp cho đám cháy xăng dầu, hóa chất
Bình chữa cháy bọt Foam Đựng dung dịch tạo bọt có khả năng phủ kín bề mặt cháy, Cách ly oxy và làm cho mát vùng cháy.
Công dụng:
Dùng cho cháy mẫu B (xăng, dầu, hóa chất dễ cháy).
Hạn chế cháy lan, giúp kiểm soát hỏa hoạn mau chóng.
Thế mạnh:
Hiệu quả cao với cháy chất lỏng.
Thời gian tác động lâu hơn CO2.
Nhược điểm:
Không phù hợp với cháy điện.
Tầm giá cao hơn bình bột.
Áp dụng: Kho xăng dầu, nhà máy hóa chất, trạm nhiên liệu.
4. Bình chữa cháy khí sạch – dùng trong phòng server, trọng tâm dữ liệu, bảo tồn
Bình chữa cháy khí sạch dùng những loại khí hiếm như FM-200, Novec 1230 hoặc nitơ để dập lửa mà không làm hư hại đồ vật.
Công dụng:
Dùng cho phòng kín có đồ vật điện tử.
Dập cháy hiệu quả mà không để lại cặn.
Ưu điểm:
Ko gây hư hại trang bị.
Không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Nhược điểm:
Mức giá cao, cần hệ thống phun chuyên dụng.
Áp dụng: Phòng server, thư viện, bảo tồn, trọng tâm dữ liệu.
5. Bình chữa cháy nước – Áp dụng cốt yếu cho đám cháy rắn mẫu A
Bình chữa cháy nước dùng nước hoặc dung dịch khiến mát để dập cháy bằng Phương pháp bớt nóng vùng cháy.
Công dụng:
Hữu hiệu với cháy loại A (gỗ, vải, giấy).
Điểm tốt:
Giá bán thấp, thân thiện môi trường.
Nhược điểm:
Không dùng được cho cháy điện, cháy xăng dầu.
Áp dụng: Nhà dân, văn phòng, trường học, khách sạn.
IV. Giá những loại bình chữa cháy ngày nay trên thị trường
Giá bình chữa cháy phụ thuộc vào đa dạng yếu tố như loại chất chữa cháy, dung tích, nhãn hàng và nguồn cội. Dưới đây là bảng giá tham khảo một số chiếc bình chữa cháy phổ quát.
1. Yếu tố ảnh hưởng đến giá bình chữa cháy
Một số yếu tố quan trọng tác động tới giá bình chữa cháy gồm:
Loại chất chữa cháy: Bình bột thường có giá phải chăng hơn bình CO2, bình khí sạch hoặc bình Foam.
Dung tích bình: Bình dung tích to hơn sẽ sở hữu giá cao hơn, bởi cất đa dạng chất chữa cháy hơn.
Thương hiệu và căn nguyên: Bình nhập cảng từ các nước như Nhật Bản, Đức, Mỹ mang giá cao hơn bình sản xuất trong nước.
Chứng nhận chất lượng: một số sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO, UL, CE sở hữu giá cao hơn tại đảm bảo chất lượng và hiệu suất.
2. Bảng giá tham khảo những mẫu bình PCCC phổ biến
Loại bình | Dung tích | Giá tham khảo (VNĐ) |
Bình chữa cháy bột ABC | 4kg | 250.000 – 350.000 |
Bình chữa cháy bột ABC | 8kg | 450.000 – 650.000 |
Bình chữa cháy CO2 | 3kg | 500.000 – 700.000 |
Bình chữa cháy CO2 | 5kg | 750.000 – 1.200.000 |
Bình chữa cháy bọt Foam | 9L | 900.000 – 1.500.000 |
Bình chữa cháy bọt Foam | 45L (xe đẩy) | 3.500.000 – 5.000.000 |
Bình chữa cháy khí sạch | 5kg (FM-200) | 2.500.000 – 3.500.000 |
Bình chữa cháy khí sạch | 10kg (Novec) | 5.000.000 – 7.500.000 |
Lưu ý: Giá trên chỉ có tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo thị trường.
Liên hệ ngay để được giải đáp Hướng dẫn dùng bình chữa cháy và đặt hàng:
Hotline: 0877.114.114 – trả lời miễn phí 24/7.
Website: https://vinasafe.com.vn/ – Đặt hàng nhanh chóng.
Fanpage: https://www.facebook.com/VinaSafe.Official – Cập nhật khuyến mại mới nhất!
Bình luận